Mô tả cảm quan: Vị thuốc Can khương là những phiến mỏng không có hình dạng nhất định, dày 3 – 5 mm, đường kính 1 – 5 cm. Mặt ngoài màu vàng nâu hoặc vàng xám, vỏ nhăn nheo, lõi nhiều xơ, thể chất cứng, mùi thơm, vị cay nóng.
Tính vị quy kinh: Tân, nhiệt. Vào các kinh tâm, phê, ty. vị, thận, đại tràng
Công năng, chủ trị: Ôn trung tán hàn, hồi dương, thùng mạch, táo thấp tiêu đàm. Chủ trị: Đau bụng lạnh, đầy trướng không tiêu, nôn mửa, ỉa chảy, tứ chi lạnh, đàm ẩm, ho suyễn.
Cách dùng – Liều dùng: Ngày dùng từ 4g đến 8g, dạng thuốc sắc hoặc hoàn tán. Thường phối hợp với các vị thuốc khác.
Kiêng kỵ – Thận trọng: Âm hư nội nhiệt sinh ho, biểu hư ra mồ hôi nhiều hoặc mất máu không nên dùng
Bài thuốc thường dùng:
- 1. Chữa nhức đầu, lạnh bụng, nôn ọe, có dòn: Can khương 10g, chích Cam thảo 4g, nước 300m sắc còn 100ml, chia nhiều lần uống trong ngà Thấy đỡ thì uống bớt đi.
- 2. Đi tả ra nước: Can khương sấy khô tán nhỏ dùng nước cơm chiên thuốc, mỗi lần uống 2-4
- 3. Đi lỵ ra máu: Can khương thiếu tổn tính Ngày uống nhiều lần, mỗi lần 2-4g, chiều bắt nước cơm hay nước cháo.
- 4. Cảm cúm, nhức đầu, ho, thân thể đau: Gừng sống giã nhỏ, bọc vào mớ tóc rối, tẩm mực xào nóng đánh khắp người và xát vào chỗ đau mỏ
- 5. Chữa nôn mửa: Gừng sống nhấm từng ít một cho đến khi hết nôn.
- 6. Chữa ngoại cảm, bụng trướng đầy, nôn mửa, ho: Gừng ngâm rượu, mỗi ngày dùng 2-5ml.
- 7. Trị ho: Gừng phối hợp với Chanh quả, củ Sả, mỗi thứ 10g, thái nhỏ ngâm với 5g muối và siro đơn (vùa đủ 100ml) trong 3 ngày, dùng vải vắt kiệt nước, đừng trong lọ kín. Ngày 2 lần, mỗi lần 1-2 thìa canh. Trẻ em dùng 1/2 liều người lớn.
- 8. Bài thuốc của Tuệ Tĩnh, chữa cảm hàn rét run, đau bụng lạnh dạ, ỉa xối ra nước, đau bụng thổ tả: Dùng Can khương và củ Riềng ấm, mỗi vị 15-20g, sắc uống.

