Mô tả cảm quan: Những lát mỏng hình gần tròn hoặc hình bầu dục. Vỏ ngoài nhăn nheo, màu vàng xám hoặc nâu xám, lõi màu đen xám đến đen, có xơ, dễ bẻ gãy. Mùi đặc biệt, vị hơi ngọt đắng.
Tính vị quy kinh: Khổ, hàm, hàn. Vào hai kinh phế, thận.
Công năng, chủ trị: Tư âm giáng hỏa, lương huyết giải độc. Chủ trị: sốt cao, sốt nóng về chiều, viêm họng, phát ban, mụn nhọt, mẩn ngứa, táo bón.
Cách dùng – Liều dùng: Ngày dùng từ 8g đến 15g, dạng thuốc sắc hoặc cốm ngâm.
Kiêng kỵ – Thận trọng: Tỳ vị hư hàn, tiêu hóa rối loạn không dùng. Không dùng chung với Lê lô. Không dùng Huyền sâm đối với người huyết áp thấp, hoặc tạng hàn ỉa chảy. Cần uống thuốc lúc còn ấm, không uống thuốc nguội dễ bị ỉa chảy. Trong khi uống thuốc, kiêng các thứ đắng lạnh như mướp đắng, ốc, hến.
Bài thuốc thường dùng:
- 1. Chữa viêm cổ họng, viêm amidan (đơn của Diệp Quyết Tuyển): Huyền sâm 10g, Cam thảo 3g, Cát cánh 5g, Mạch môn đông 8g, Thăng ma 3g, nước 600ml. Sắc còn 200ml chia làm nhiều lần uống trong ngày hoặc làm thuốc súc miệng.
- 2. Theo lương y Lê trần Đức Chữa các bệnh viêm não cấp, sốt xuất huyết, sốt phát ban, sốt đỏ da, sốt bại liệt ở trẻ am cùng các chứng sốt cao co giật, sốt cơn (không rét), nóng âm kéo dài, mê sảng, táo bón, khô khát (mất nước), sưng họng, viêm phổi: Huyền sâm, Mạch môn, Ngưu tất, Hạt muồng sao, mỗi vị 20g, Dành dành 12g, sắc uống, ngày một thang.
- 3. Chữa viêm tắc mạch máu ở tay: Huyền sâm 24g, Đương quy, Cam thảo dây, Huyết giác, Ngưu tất đều 10g, sắc uống.
- 4. Chữa huyết áp cao, nhức đầu, chóng mặt, ù tai, đau mắt, khó ngủ, xuất huyết dạng thấp, chảy máu dưới da, trẻ em chảy máu mũi, hấp nóng, mồ hôi trộm, đau cơ, nhức gân, nhức nhối, đại tiện ra máu: Huyền sâm 16g, Muồng sao 12g, Trắc bá sao, Kim anh, Hoa hòe sao, Ngưu tất, Mạch môn đều 10g, sắc uống.
- 5. Chữa viêm hạch, lao hạch, nổi hạch ở cổ, ở vú,và lao mạng bụng nổi cục: Huyền sâm 20g, Nghệ đen, Rẻ quạt, Bồ công anh, Mộc thông đều 10g, sắc uống.

