Mô tả cảm quan: Đoạn rễ hình trụ dài 1 – 6 cm, vỏ ngoài nhăn nheo, màu nâu xám, có các nếp nhăn dọc, có xơ, lõi màu nâu nhạt, thể chất nhẹ, dai, mùi thơm, vị hơi ngọt.
Tính vị quy kinh: Tân, cam, ôn. Vào kinh can, phế, vị, bàng quang.
Công năng, chủ trị: Giải biểu trừ phong hàn, trừ phong thấp, trừ co thắt. Chủ trị: Đau đầu do hàn, mày đay, phong thấp tê đau, uốn ván.
Cách dùng – Liều dùng: Ngày dùng từ 5g đến 12g, thường phổi hợp trong các bài thuốc.
Kiêng kỵ – Thận trọng:
Bài thuốc thường dùng:
- 1. Chữa thiên đầu thống (đau nhức một bên đầu): Phòng phong, Bạch chỉ hai vị bằng nhau tán nhỏ, hòa với mật viên bằng quả táo, mỗi lần ngậm một viên, dùng nước chè mà chiều thuốc.
- 2. Chữa triệu chứng khi ngủ ra mồ hôi trộm: Phòng phong 80g, Xuyên khung 40g, nhân sâm 20g (có thể dùng đảng sâm). Các vị tán nhỏ, trộn đều; mỗi lần trước khi đi ngủ uống 10-12g bột này.

