Mô tả cảm quan: Rễ dài 3 – 8 cm, đường kính 0,3 – 0,6 cm, vỏ ngoài màu vàng đến nâu, trong mờ, bóng, bỏ lõi trắng đục, thể chất dai, dính, mùi nhẹ, vị hơi đắng.
Tính vị quy kinh: Cam, khổ, hàn. Vào các kinh phế, thận.
Công năng, chủ trị: Dưỡng âm, nhuận táo, thanh phế, sinh tàn. Chủ trị: Phế ráo ho khan, đờm dính, họng khô, miệng khát, ruột ráo táo bón.
Cách dùng – Liều dùng: Ngày dùng từ 6g đến 12g dạng thuốc sắc, thuốc cao hay thuốc bột. Thường phối hợp với các vị thuốc khác.
Kiêng kỵ – Thận trọng: Tỳ vị hư hàn, ỉa chảy không nên dùng.
Bài thuốc thường dùng:
- 1. Cao tam tài – Thuốc bổ toàn thân, bổ tinh khí: Nhân sâm 4g, Thiên môn đông 10g, Thục địa 10g, nước 600ml. Sắc còn 200ml. Chia làm 3 lần uống trong ngày. Đông y quan niệm người (nhân), trời (thiên) và đất (địa) là một khối thống nhất và do đó là 3 yếu tố (tài) của vũ trụ. Nay gộp ba yếu tố đó trong 1 thang thuốc.
- 2. Lở mồm lâu năm: Thiên môn, Mạch môn đều bỏ lõi, Huyền sâm, cả 3 vị bằng nhau, tán nhỏ, luyện với mật, viên bằng hạt táo. Mỗi lần ngậm một viên.
- 3. Ho đờm, thổ huyết, hơi thở ngắn: Thiên môn, Mạch môn, Ngũ vị tử, sắc thành cao, luyện với mật mà uống. Ngày uống 4-5g cao này.
- 4. Ho nhiều đờm nóng: Thiên môn bỏ lõi, sao sàng 20g, Bách bộ rửa sạch, bỏ lõi, tẩm nước gừng sao qua 10g, vỏ rễ Dâu cạo bỏ vỏ ngoài, tầm mật nướng chín 10g, cùng sắc uống.
- 5. Thuốc bổ chữa suy nhược: Thiên môn nấu thành cao lỏng, trộn với rượu Đảng sâm và uống trước bữa ăn.
- 6. Bổ phổi, chữa ho, khô cổ: Thiên môn nấu thành cao lỏng, thêm rượu uống ( có thể phối hợp với lá Tỳ bà, Bách hợp, Thạch hộc, Trần bì). Hoặc dùng Thiên môn đông 15g, củ Sinh địa, rễ Sa sâm, mỗi vị 12g, sắc uống.
- 7. Ho gà: Củ Thiên môn, củ Bách bộ, quả Qua lâu, mỗi vị 6g, vỏ Quýt, củ Bối mẫu, mỗi vị 3g, sắc uống.

