Mô tả cảm quan: Vị thuốc được cắt hình lập phương hoặc hình khối không đều, màu trắng đục, hồng nhạt hoặc nâu nhạt. Thể chất cứng chắc, nhiều tinh bột, không mùi, vị nhạt.
Tính vị quy kinh: Cam, đạm, binh. Quy vào kinh tâm, phế, thận, tỳ, vị
Công năng, chủ trị: Lợi thủy, thẩm thấp, kiện tỳ hòa trung, ninh tâm an thần. Chủ trị: Thủy thũng kèm tiểu sẻn, đánh trống ngực, mất ngủ, kém ăn, phân lỏng, tiết tả
Cách dùng – Liều dùng: Ngày dùng từ 9g đến 15g, thường phối hợp với các vị thuốc khác
Kiêng kỵ – Thận trọng: Âm hư thẩp nhiệt không nên dùng
Bài thuốc thường dùng:
- 1. Chữa bệnh thủy thũng: Phục linh 10g, Mộc thông 5g, Tang bạch bì 10g, nước 600ml. Sắc còn 200ml. Chia làm 3 lần uống trong ngày.
- 2. Đơn thuốc chữa phù thũng, sợ hãi: Phục linh 8g, Cam thảo 3g, Quế chi 4g, Sinh khương 3g, nước 400ml, sắc còn 200ml. Chia làm 3 lần uống trong ngày.
- 3. Chữa vết đen trên mặt: Tán bột phục linh mà bôi.
- 4. Chữa tim yếu hay hồi hộp, sợ hãi, ngủ không yên, hay quên, mất trí, tinh thần suy nhược, ăn uống kém, rũ mỏi: Phục linh, Đảng sâm, Liên nhục, Long nhãn, Đại táo, mỗi vị 16g; Táo nhân sao, Viễn chí, Thạch xương bồ, mỗi vị 8g. Sắc uống hay tán bột, viên với mật ong, uống mỗi ngày 10-20g.
- 5. Chữa phù thũng mắt, mặt, chân tay phù, bụng trứng: Vỏ Phục linh, Trần bì, vỏ quả Cau, vỏ rễ Dâu, vỏ Gừng sống, mỗi vị 15-20g hoặc thêm vỏ cây Dướng, Mộc thông bằng các vị trên cùng sắc uống (Nam dược thần hiệu).


