Mô tả cảm quan: Quả hình trứng dài hoặc bầu dục, dài 5 – 20 mm, vỏ ngoài nhăn nheo, màu đỏ cam, bên trong nhiều hạt màu vàng. Thể chất mềm dẻo, vị ngọt hơi chua.
Tính vị quy kinh: Cam, bình. Quy vào các kinh phế, can, thận
Công năng, chủ trị: Tư bổ can, thận, ích tinh, sáng mắt. Chủ trị: Hư lao tính suy biểu hiện đau thắt lưng, đầu gối, chóng mặt, ù tai, nội nhiệt gây tiểu đường, huyết hư, mờ mắt.
Cách dùng – Liều dùng: Ngày dùng từ 6g đến 12g, dạng thuốc sắc, ngâm rượu, hoàn tán.
Kiêng kỵ – Thận trọng: Tỳ vị hư yếu, đại tiện sống phân hoặc phân lỏng không nên dùng
Bài thuốc thường dùng:
- 1. Rượu khởi tử: Khởi tử 600g, rượu (35-40°) 2 lít. Giã nhỏ khởi tử. Cho rượu vào ngâm trong 2 tuần lễ trở lên. Lọc lấy rượu mà uống. Ngày uống 1-2 cốc con làm thuốc bổ.
- 2. Đơn thuốc bổ chữa di tinh: Khởi từ 6g, Sinh khương 2g, Nhục thung dung 2g, nước 600ml. Sắc còn 200ml. Chia 3 lần uống trong ngày.


