Mô tả cảm quan: Quả thái lát hình tròn, đường kính 2 – 5 cm, vỏ ngoài sần sùi, hơi thẫm màu, đôi khi có vết cháy, lớp cạnh vỏ màu trắng ngà, lõi có nhiều múi khô màu nâu. Chất cứng, rắn, khó bẻ gãy. Mùi thơm nhẹ, vị đắng.
Tính vị quy kinh: Khô, tân, lương. Vào các kinh tỳ, vị
Công năng, chủ trị: Phá khí hóa đờm tiêu tích (Hòa hoãn hơn Chi thực). Chủ trị: Ngực sườn trướng đau do khí trệ, khó tiêu do đờm trệ.
Cách dùng – Liều dùng: Ngày dùng từ 3g đến 9g, dạng thuốc sắc. Phối hợp trong các bài thuốc.
Kiêng kỵ – Thận trọng: Tỳ vị hư hàn không có tích trệ, phụ nữ có thai không nên dùng.
Bài thuốc thường dùng:
- Bài thuốc chữa trẻ con đi lỵ, ăn uống thất thường: Chỉ xác sấy khô tán nhỏ. Mỗi ngày cho uống 2 lần, mỗi lần 3g.

