Mô tả cảm quan: Phiến thuốc khô, vỏ ngoài màu nâu đến nâu đỏ, thô ráp, có vân nhăn dọc, lõi màu vàng nâu sẫm, nhiều xơ hình tia. Thể chất cứng chắc. Mùi đặc trưng, vị đắng hơi ngọt.
Tính vị quy kinh: Khô, vi hàn. Vào các kinh tâm, can
Công năng, chủ trị: Hoạt huyết, thông kinh, giảm đau, thanh tâm lương huyết, Chủ trị: Kinh nguyệt không đều, kinh nguyệt bế tắc, hành kinh đau bụng, huyết tích hòn cục, đau thắt ngực; mất ngủ, tâm phiền.
Cách dùng – Liều dùng: Ngày dùng từ 9g đển 15g, dạng thuốc sắc.
Kiêng kỵ – Thận trọng: Không dùng chung với Lê lô.
Bài thuốc thường dùng:
- 1. Chữa phụ nữ kinh nguyệt không đều, hoặc sớm hoặc muộn nhiều hay ít, thai không yên, đẻ xong mẫu hỏi ra chưa hết, đau khớp xương (Bản thảo cương mục): Đan sâm rửa sạch, thái phơi khô, tán nhỏ. Ngày uống 8g chia làm 2 hay 3 lần uống.
- 2. Chữa kinh nguyệt không ra, đau đớn (Diệp Quyết Tuyền): Đan sâm 10g, Hương phụ 6g, Đương quy 10g, Bạch thược 5g, Xuyên khung 5g, Địa hoàng 10g, nước 600m). Sắc còn 200ml chia làm 3 lần uống trong ngày.
- 3. Chữa viêm gan mạn tính hoặc sưng gan, đau vùng gan: Đan sâm, Cỏ nọc sởi, mỗi vị 20g, sắc uống hàng ngày.
- 4. Chữa phong nhiệt, ghẻ lở: Đan sâm 20g, Thổ sâm 16g, Sà sàng (hạt) 16g, nấu nước để rửa khi còn nóng.
- 5. Chữa tim sưng đau hoặc điên cuồng, tâm thần hoảng hốt: Đan sâm, Mạch môn, Ngưu tất, Sinh địa, mỗi vị 20g, Tâm sen sao, Hoàng liên (hay Dành dành) mỗi vị 8g, sắc uống.

