Mô tả cảm quan: Rễ cắt khúc ngắn, hình trụ, vỏ ngoài nhăn nheo, nhiều vết nhăn ngang ở rễ to, dọc ở rễ nhỏ, màu vàng nâu đến nâu xám, lõi màu trắng ngà. Thể chất dai, mùi thơm, vị ngọt nhẹ.
Tính vị quy kinh: Vị cam, tinh bình (hơi ôn). Vào kinh phế, tỳ.
Công năng, chủ trị: Bổ tỳ, ích khí, sinh tán chỉ khát. Chủ trị: Tỳ vị suy kém, phế khí hư nhược, kém ăn. Đại tiện lỏng, mệt mỏi, khát nước, ốm lâu ngày cơ thể suy nhược, khí huyết hư. Theo Võ Văn Chi: Bổ dạ dày, chữa ho, tiêu đờm, lợi tiểu.
Cách dùng – Liều dùng: Ngày dùng từ 20g đến 40g, dạng thuốc sắc, thuốc hoàn, bột, ngâm rượu. Thường phối hợp với các vị thuốc khác.
Kiêng kỵ – Thận trọng: Phụ nữ có thai, ỉa lỏng, người di tinh không dùng.
Bài thuốc thường dùng:
- 1. Chữa bệnh lao mới nhiễm, bệnh ho (đơn của Diệp Quyết Tuyên): Đẳng sâm 16g, Hoài sơm 15g, Ý dĩ nhân 10g. Mạch môn 10g, Cam thảo 3g, Hạnh nhân 10g, Khoản đồng hoa 10g, Xa tiền tử 10g, nước 600ml sắc còn 200ml. Chia 3 lần uống trong ngày.
- 2. Bài thuốc bồi dưỡng cơ thể, thận suy, đau lưng, mỏi gối, đái dắt: Đảng sâm 20g, Tắc kè 5g, Huyết giác 1g, Trần bì 1g, Tiểu hồi 0,5g, rượu 40 độ 250ml, đường đủ ngọt. Các vị cắt nhỏ ngâm rượu độ một tháng. Mỗi lần uống 30ml, ngày 1-2 lần (Theo Dược liệu Việt Nam).
- 3. Chữa người già hay ốm lâu, suy yếu hoặc làm việc quá độ ngồi đứng lâu nóng nhiều, mệt hơi hao sức,tim nhảy không đều, thở yếu ngắn hơi, mệt nhọc không muốn nói, chỉ thích nằm, lưng đau ê ẩm, tay chân rũ mỏi, đi lại hoạt dộng hạn chế: Đảng sâm 40g, Long nhãn, Đương quy, Ngưu tất, Mạch môn đều 12g, sắc uống ngày 1 thang. Hoặc thêm Sâm tốt 4-8g uống riêng, nếu bệnh nặng nguy cấp (theo Lê Trần Đức).
- 4. Ho nhiều đởm, nước tiểu có abumin: Dùng Đảng sâm 6-12g (tới 30 g), Hạ cô thảo 12g, Mã đề 12g, nước 600ml, sắc còn 200ml, chia 2-3 lần uống trong ngày.
- 5. Da vàng (hay viêm gan vàng da): Đảng sâm 12g, nước 600ml, sắc còn 200ml, chia 2-3 lần uống trong ngày.

