Mô tả cảm quan: Rễ thái lát hình bầu dục, vỏ ngoài nhiều nếp nhăn dọc không đều, màu vàng nâu nhạt, phần lõi màu trắng ngà đến vàng nâu, có vòng gỗ màu nâu đậm hơn ở giữa, hình tia. Thể chất cứng, dai, không dễ bẻ gãy, mặt gãy nhiều sợi. Mùi thơm nhẹ, vị hơi ngọt.
Tính vị quy kinh: Cam, ôn. Vào các kinh phế, tỳ.
Công năng, chủ trị: Bổ khí cổ biểu, lợi tiểu, trù mù, sinh cơ. Chủ trị: Khí hư mệt mỏi, kém ăn; trung khí hạ hãm, tiêu chảy lâu ngày, sa tạng phủ, tiện huyết, rong huyết; ra mồ hôi; nhọt độc khó vỡ; nội nhiệt tiêu khát; viêm thận mạn.
Cách dùng – Liều dùng: Ngày dùng từ 9g đến 30g, dạng thuốc sắc hoặc hoàn tán.
Kiêng kỵ – Thận trọng: Đối với người âm hư, máu nóng gầy khô, hay bốc hoa, ù tai, chóng mặt, nhức đầu, đường huyết sao hay huyết áp cao, cùng các bệnh ôn nhiệt, xuất huyết, viêm não, các loại sưng viêm đều cấm dùng.
Bài thuốc thường dùng:
- 1. Hoàng kỳ lục nhất thang (đơn thuốc cổ điển trong đông y) – Dùng chữa toàn thân suy nhược, chân tay mỏi mệt rời rã, miệng khô, tim đập nhanh hồi hộp, mặt xanh vàng không muốn ăn uống, nhiều mồ hôi, sốt: Hoàng kỳ sao mặt 6 phần, cam thảo 1 phần (một nửa dùng sống, một nửa sao). Tất cả tán nhỏ. Mỗi lần uống 4-8g bột này, vào sáng, trưa và chiều. Có thể sắc uống.
- 2. Hoàng kỳ kiện trung thang – Chữa cơ thể suy nhược, nhiều mồ hôi (ghi trong Kim qui phương): Hoàng kỳ 6g, Thược dược 5g, Quế chi 2g, Cam thảo 2g, Sinh khương 4g, Đại táo 6g, nước 600ml. sắc còn 200ml, trộn thêm một ít mạch nha cho ngọt chia 3 lần uống trong ngày.
- 3. Chữa phù thũng, phong thấp: Hoàng kỳ 5g, Cam thảo 2g, Phòng kỷ 6g, Quế chi 3g, Phục linh 6g, nước 300ml, sắc còn 100ml, uống trong ngày.
- 4. Chữa cơ thể suy nhược, không muốn hoạt động, thích nằm, biếng nói, ngắn hơi, thở yếu, ngán ăn, người xanh bủng, rũ mỏi, hay bệnh lòi dom do ỉa chảy lâu ngày, sa dạ con, sa dạ dày: Dùng Hoàng kỳ tẩm mật sao, Đảng sâm đều 10g, Bạch truật, Đương quy đều 8g, Thăng ma, Trần bì, Cam thảo đều 4g, sắc uống.

