Mô tả cảm quan: Quả hình trứng hoặc hình thoi, dài 0,8 – 1,5 cm, đường kính 0,3 – 0,8 cm, mặt ngoài màu nâu xám đến nâu vàng, có nhiều gai, đầu dưới có sẹo cuống quả. Thể chất cứng và dai, khó bẻ gãy. Mùi nhẹ, vị nhạt.
Tính vị quy kinh: Qủa vị ngọt nhạt, hơi đặng, tính ấm, có ít độc.
Công năng, chủ trị: Trừ phong thấp, tiêu độc, tán phong thông khiếu. Chủ trị: Đau khớp, chân tay tê dại co rút; viêm mũi, viêm xoang; mụn nhọt, mẩn ngứa.
Cách dùng – Liều dùng: Ngày dùng từ 6g đến 12g, dạng thuốc sắc, hoặc hoàn. Thường phối hợp với một sổ vị thuốc khác.
Kiêng kỵ – Thận trọng: Đau đầu do huyết hư không nên dùng.
Bài thuốc thường dùng:
- 1. Chữa đau răng: Sắc nước quả Ké, ngậm lâu lại nhổ. Ngậm nhiều lần.
- 2. Mũi chảy nước trong, đặc: Quả Ké sao vàng tán bột. Ngày uống 4-8g.
- 3. Chữa thủy thũng, bí tiểu tiện: Thương nhĩ tử, Thiêu tồn tính, đình lịch. Hai vị bằng nhau, tán nhỏ. Uống với nước mỗi lần 8g, ngày hai lần.
- 4. Chữa bướu cổ: Ngày uống 4-5g quả hay cây Ké dưới dạng thuốc sắc (đun sôi, giữ sôi 15 phút) (Đỗ Tất Lợi).
- 5. Chữa phong thấp, tê đau, tay chân co rút: Qủa Ké đầu ngựa 12g, giã nát sắc uống. 6. Chữa phong thấp, đau khớp, tê dại đau buốt nửa người hoặc tay chân lở ngứa, ra mồ hôi, viêm xoang, chảy nước mũi, đau nhức trán, hay đau ê ẩm trên đỉnh đầu: Ké đầu ngựa 12g, Kinh giới, Bạch chỉ mỗi vị 8g, Xuyên khung, Thiên niên kiện mỗi vị 6g, sắc uống.
- 7. Ápxe sâu: Ké đầu ngựa 50g, Thài lài 30g giã bắp.
- 8. Chữa các bệnh phong, dị ứng gan, mẩn ngứa, mày đay: Ké đầu ngựa 15g, Kinh giới bông 10g, Muồng trâu 15g, Bạc hà 10g, Cỏ hôi 10g, Bèo tai tượng 15g, Chổi đực 10g, Nghể bà 10g. Các vị hiệp chung 1 thang, đổ một bát nước sắc còn 8 phân, uống ngày 1 thang (Kinh nghiệm ở An Giang).


