Mô tả cảm quan: Vị thuốc là những đoạn vỏ rễ hình ống hoặc nửa hình ống cắt khúc, bên ngoài có vỏ bần màu nâu, nơi tróc vỏ bần có màu phấn hồng, bên trong màu trắng ngà, có tinh bột. Thể chất cứng giòn, dễ bẻ gãy. Mùi thơm đặc biệt, vị đắng.
Tính vị quy kinh: Khổ, tân, vi hàn. Vào các kinh tâm, can, thận.
Công năng, chủ trị: Thanh nhiệt lượng huyết, hoạt huyết hỏa ứ. Chủ trị: Phát ban, khái huyết, nục huyết, sốt hư lao, cốt chưng, vô kinh, bế kinh, nhọt độc sưng đau, sang chấn.
Cách dùng – Liều dùng: Ngày dùng từ 6g đến 12g (hoặc 5-10g), dạng thuốc sắc hay hoàn tán, thường phối hợp với các vị thuốc khác.
Kiêng kỵ – Thận trọng: Không dùng cho người tỳ vị hư hàn, ỉa chảy, kinh nguyệt ra nhiều, phụ nữ có thai.
Bài thuốc thường dùng:
- 1. Mẫu đơn bì thang – Chữa mọi bệnh của phụ nữ, kinh nguyết không đều, các bệnh sau khi đẻ: Mẫu đơn bì 5g, Đương quy 5g, Thược dược 3g, Sinh địa 6g, Trần bì 4g, Bạch truật 4g, Hương phụ 3g, Sài hồ 2g, Hoàng cầm 2g, Cam thảo 2g, nước 600ml. Sắc còn 200ml. Chia 3 lần uống trong ngày.
- 2. Chữa bệnh ôn nhiệt, sốt nóng vào mùa hè – thu, viêm não cấp, sưng gan, sốt xuất huyết, sốt cao co giật, hôn mê trằn trọc, khô khát, gầy rộc: Đơn bì, Huyền sâm, Sinh địa, Mạc môn, Ngưu tất, Quyết minh tử sao, Dành dành sao hay Hoa hòe sao qua, mỗi vị 12g, sắc uống.
- 3. Chữa đơn độc sưng tấy, quai bị, bắp chuối, sưng vú, viêm tinh hoàn, cùng các chứng ứ máu sưng viêm phát sốt và phụ nữ đau bụng phát sốt trong khi hành kinh: Đơn bì, Bông trang, Huyết giác, Hoàng lực, Đơn châu chấu, Chó đẻ răng cưa, mỗi vị 12g, sắc uống.

