Mô tả cảm quan: Quả hình cầu, đường kính khoảng 2 – 8 mm, mặt ngoài nhăn nheo, màu đỏ tía hay nâu đỏ sẫm. Cùi có mùi đặc biệt, vị chua, ngọt. Sau khi đập vỡ, nhân hạt màu trắng ngà đến vàng nâu, ngửi thấy mùi thơm, vị cay và hơi đắng.
Tính vị quy kinh: Tính vị quy kinh
Công năng, chủ trị: Liễm phế chỉ ho, sinh tân chỉ hàn, bổ thận cố tinh, chỉ tả, an thần. Chủ trị: Ho lâu ngày và hư suyễn, mộng tinh, di tinh, hoạt tinh, đái dầm, niệu tan, tiêu chày kéo dài, tự hãn, đạo hãn, tân dịch hao tổn, háo khát, mạch hư, nội nhiệt, tiêu khát, đánh trống ngực và mất ngủ.
Cách dùng – Liều dùng: Ngày dùng từ 1,5g đến 6g (hoặc 2-8g), dùng riêng hay phối hợp trong các bài thuốc.
Kiêng kỵ – Thận trọng: Đang cảm sốt cao, lên sởi, sốt phát ban.
Bài thuốc thường dùng:
- 1. Chữa phụ nữ âm môn giá lạnh: Ngũ vị từ 160g tán bột, dùng nước tiểu trộn làm thành viên bằng hạt ngô, để vào âm môn (theo Cận Hiệu Phương-tài liệu cổ chưa kiểm tra).
- 2. Chữa họ lâu, phổi viêm: Ngũ vị tử 80g, Túc xác tẩm với đường sao qua 20g, hai vị tán bột, luyện với kẹo mạch nha viên bằng quả táo mỗi lần ngậm một viên (theo Vệ sinh gia bảo- tài liệu cổ).
- 3. Chữa họ đờm và thở: Ngũ vị tử, Bạch phần hai vị bằng nhau, cùng tán bột, mỗi lần dùng 12g, lấy phổi lợn nướng chín, chấm bột mà ăn, chiều bằng nước nóng (theo Phổ Tế Phương-tài liệu cổ).
- 4. Chữa thận hư, đái trắng đục, đau eo lưng, cứng xương sống: Dùng Ngũ vị tử 1 lạng, sấy khô tán nhỏ làm viên bằng hạt đậu xanh, uống mỗi ngày 30 viên với giấm (Nam dược thần hiệu).
- 5. Chữa liệt dương: Dùng Ngũ vị tử 100g, sấy khô, tán nhỏ, uống mỗi lần 4g, ngày uống 3 lần (Nam dược thần hiệu).
- 6. Chữa ho suyễn: Ngũ vị tử và phèn phi bằng nhau, tán bột, dùng mỗi lần 12g, cho vào giữa phổi lợn luộc mà ăn hằng ngày thì tiêu đờm, bớt ho hen (Nam dược thần hiệu).
- 7. Chữa người già yếu suyễn thở (khí suyễn): Ngũ vị tử 5g, Sa sâm bắc 12g, Mạch môn và Ngưu tất đều 16g, sắc uống.

