Mô tả cảm quan: Khối nấm không có hình dạng xác định, màu trắng ngà đến trắng xám, bên trong có đoạn rễ thông màu nâu vàng hay nâu đen. Thể chất cứng chắc, không mùi, vị nhạt.
Tính vị quy kinh: Cam, đạm, binh. Quy vào kinh tâm, phế, thận, tỳ, vị.
Công năng, chủ trị:
Lợi thủy, thẩm thấp, kiện tỳ hòa trung, ninh tâm an thần.
Chủ trị: Thủy thũng kèm tiểu sẻn, đánh trống ngực, mất ngủ, kém ăn, phân lỏng, tiết tả.
Cách dùng – Liều dùng: Ngày dùng từ 9g đến 15g, thường phối hợp với các vị thuốc khác.
Kiêng kỵ – Thận trọng: Âm hư thẩp nhiệt không nên dùng.
Bài thuốc thường dùng:
- Chữa tim yếu hay hồi hộp, sợ hãi, ngủ không yên, hay quên, mất trí, tinh thần suy nhược, ăn uống kém sút, rũ mỏi thích nằm: Phục thần, Đảng sâm, Liên nhục, Long nhãn, Đại táo, đều 16g, Táo nhân sao, Viễn chí, Thạch xương bồ đều 8g, sắc uống hay tán bột, viên với mật ong, uống mỗi ngày 10-20g.


