Mô tả cảm quan: Rễ thái lát hình gần tròn hoặc không xác định, vỏ ngoài màu nâu đen nhăn nheo, lõi màu đen, thể chất dẻo, nặng, chắc, dính, khó bẻ, mùi nhẹ, vị ngọt.
Tính vị quy kinh: Cam, hàn. Vào các kinh tâm, can, thận.
Công năng, chủ trị: Tư âm dưỡng huyết. Chủ trị: Huyết hư gây nóng sốt, nôn máu, máu cam, băng huyết, kinh nguyệt không đều, động thai.
Cách dùng – Liều dùng: Ngày dùng từ 12g đến 24g (hoặc 8-16g, có thể dùng đến 40g). Dạng thuốc sắc.
Kiêng kỵ – Thận trọng:
Bài thuốc thường dùng:
- 1. Bài thuốc Kinh ngọc cao (bài thuốc bố của Chu Đan Khê) dùng trị ho khan, bệnh lao. Sinh địa 2.400g (4 căn ta), Bạch phục linh 480g (12 lạng ta), Nhân sâm 240g (6 lạng), Mật ong tráng 1.200g (2 căn ta). Giã Sinh địa vật lấy nước, thêm mật ong vào, nấu sôi, thêm Bạch phục linh và Nhân sâm đã tán nhỏ, cho vào lọ, đậy kín, đun cách thuỷ 3 ngày 3 đêm, để nguội. Mỗi lần uống 1-2 thia, ngày uống 2-3 lần.
- 2. Bài thuốc hoàng liên viên (theo sách Thiên Kim Phương) chữa gầy yếu có thể trị đường niệu (đái đường): Sinh địa 800g, Hoàng liên 600g. Giã Sinh địa vắt lấy nước, tẩm vào Hoàng liên, lấy Hoàng liên phơi khô rồi tẩm, cứ như vậy cho đến hết nước Sinh địa. Tán nhỏ Hoàng liên. Thêm mặt vào viên thành viên bằng hạt ngô. Mỗi lần uống 20 viên, mỗi ngày uống 2-3 lần.

