Mô tả cảm quan: Thân rễ thái lát không có hình dạng xác định, phiến dày 0.1 – 0.5 cm, đường kính 1 – 6 cm, vỏ nhăn nheo, có vết tích của rễ con, màu nâu đến nâu đen, lõi màu nâu sáng, có xơ, thể chất cứng chắc, mùi đặc trưng, vị cay đắng.
Tính vị quy kinh: Tân, khổ, ôn. Vào các kinh tỳ, vị.
Công năng, chủ trị: Kiện tỳ táo thấp, khu phong trừ thấp, phát hãn giải biểu. Chủ trị : Thấp trệ ở trung tiêu ( bụng đầy buồn nôn, ăn không ngon), phong thấp do hàn thấp là chính, ngoại cảm phong hàn và thấp (người nặng nề uể oài, không có mồ hôi).
Cách dùng – Liều dùng: Ngày dùng từ 3g đến 9g, dạng thuốc sắc.
Kiêng kỵ – Thận trọng: Người huyết áp cao không nên dùng.
Bài thuốc thường dùng:
- 1. Bình vị tán – Chữa cấp tính, mãn tính viêm dạ dày và ruột, nôn mửa, đi tả, đầy bụng không tiêu, đau bụng: Thương truật 160g, Hậu phác 120g, Trần bì 80g, Cam thảo 40g. Các vị tán thành bột, trộn đều, mỗi lần dùng 9g bột này, dùng nước gừng hoặc nước nóng thường mà chiêu thuốc. Ngày uống 3 lần.
- 2. Cao bạch truật làm thuốc bổ chữa đi ỉa lỏng: Bạch truật 6kg, nước đổ cho ngập, cho vào nồi đất hay đồ sành sắt tráng men, nấu cho cạn còn một nửa, gạn lấy nước, thay nước mới, làm như vậy 3 lần rồi hợp cả 3 nước cô đặc thành cao. Ngày uống 2-3 thìa cao này.

