Mô tả cảm quan: Các lát hình gần tròn hoặc bầu dục, đường kính 2 – 5 cm, mặt ngoài màu trắng ngà hay nâu vàng nhạt, lõi màu trắng ngà đến vàng đậm, có tinh bột. Thể chất cứng chắc, mùi thơm nhẹ, vị mặn.
Tính vị quy kinh: Cam, hàm. hàn. Vào các kinh thận, bằng quang.
Công năng, chủ trị: Lợi tiểu tiện, thanh thấp nhiệt. Chủ trị: Nhiệt lâm tiểu tiện ít, bí, buốt, rất; phù thũng, đầy trướng, tiêu chảy, đàm ẩm. Theo Võ Văn Chi: Trạch tả cũng có thể dùng làm thuốc lợi sữa cho phụ nữ thiếu sữa và chữa chứng choáng, đầu váng mắt hoa.
Cách dùng – Liều dùng: Ngày dùng từ 6g đến 9g (hoặc 8-16g), dạng thuốc sắc hoặc hoàn tán.
Kiêng kỵ – Thận trọng: Thận hòa hư, tiêu tiện không cầm, tỳ hư không nên dùng.
Bài thuốc thường dùng:
- 1. Chữa thủy thũng: Trạch tả 40g, Bạch truật 40g, tán nhỏ, mỗi lần uống 10-12g. Dùng nước sắc Phục linh để chiêu thuốc.
- 2. Phục linh trạch tả thang: Trạch tả 6g, Phục linh 6g, Bạch truật 4g, Cam thảo 2g, Quế chỉ 2g, nước 600m1. Sắc còn 200ml chia 3 lần uống trong ngày. Cũng chữa bệnh thủy thũng.
- 3. Đơn chữa phù thũng; đái đục và ỉa chảy có khát nước, nôn oẹ (theo Võ Văn Chi): Trạch tả 12g, Ý dĩ sao 10g, tán bột uống hay sắc uống.


