Mô tả cảm quan: Rễ dạng hình trụ, nhăn nheo rãnh dọc, vỏ màu nâu đen, lõi màu vàng nâu đến nâu đen, dài từ 1 – 6 cm, đường kính 2 – 10 mm. Dai, khó gãy. Mùi thơm nhẹ, vị đắng.
Tính vị quy kinh: Khổ, cam, tân, vị ôn. Quy vào kinh can, thận.
Công năng, chủ trị: Bổ can thận, cường cân cốt, liền xương, an thai. Chủ trị: Thắt lưng và đầu gối đau yếu, di tinh, động thai, rong kinh, băng huyết, đới hạ. sang chấn, gãy xương, đứt gân. Tửu Tục đoạn thường dùng cho người phong thấp, sang chấn. Diêm Tục đoạn thường dùng cho người đau yếu thắt lưng và đầu gối.
Cách dùng – Liều dùng: Ngày dùng từ 9g đến 15g, phối hợp với các vị thuốc khác.
Kiêng kỵ – Thận trọng: Không dùng cho người âm hư hỏa vượng.
Bài thuốc thường dùng:
- 1. Chữa động thai: Tục đoạn tẩm rượu 80g, Đỗ trọng (tẩm nước gừng sao cho đứt tơ) 80g, 2 vị tán nhỏ trộn với thịt Táo đỏ viên bằng hạt ngô. Ngày uống 30 viên, chiêu thuốc bằng nước cơm. Chữa phụ nữ có thai 2-3 tháng mà động thai.
- 2. Bài tử mẫu bí lục cứu người, đẻ xong lúc nóng lúc rét phiền muộn: Tục đoạn 40g, nước 600ml, sắc còn 200ml. Chia làm 3 lần uống trong ngày.
- 3. Chữa nam giới đau gấp ngang lưng, phụ nữ đẻ non, người già yếu mỏi: Tục đoạn 20g, Đỗ trọng dây, Cẩu tích, Ý dĩ sao, Ba kích, Đương quy, mỗi vị 10g, sắc uống.
- 4. Chữa bị thương hay sau khi mổ đau nhức: Tục đoạn, Cốt toái bổ, Ngưu tất, Sinh địa, Mạch môn, mỗi vị 12g sắc uống.

